VISA HÀN QUỐCHƯỜNG DẪN THỦ TỤC VISA HÀN QUỐC
(theo ĐSQ Hàn quốc tại VN )
1.Cần nộp thêm bản photo chứng minh thư
đối với tất cả các loại Visa
2. Trong trường hợp Visa Thương mại ủy
quyền cho nhân viên khác cùng công ty đi nộp hộ, cần giấy ủy quyền của cá nhân
người cần nộp hồ sơ hoặc Giấy giới thiệu của công ty (có chữ ký và đóng dấu) kèm
photo Chứng minh thư của người đi nộp.
Trong trường hợp Visa thăm
con, chỉ có những cá nhân có cùng tên trong hộ khẩu mới được ủy quyền nộp hồ sơ
hoặc lấy Visa.
3. Đối với tất cả các giấy tờ do phía Việt Nam chuẩn
bị đều cần có bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn. Trong trường hợp đó là giấy tờ
do cơ quan nhà nước Việt Nam cấp (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sổ hộ
khẩu, sổ đỏ, giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, sổ tiết kiệm,…)
thì cần có bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn công chứng nhà
nước..
l Các trường hợp không cần xin Visa vào Hàn
Quốc
- Công dân Việt Nam có Hộ chiếu công vụ, Hộ chiếu
ngoại giao và thẻ APEC (đi cùng hộ chiếu phổ thông) nếu đi dưới 90
ngày
- Công dân các quốc tịch như Macao, Bruney, Đài Loan, Cô-oet,
Mỹ, … nếu đi dưới 30 ngày; Hongkong, Nhật Bản, Ôxtralia,…đi dưới 90 ngày; Canada
đi dưới 6 tháng v.v.
Hồ sơ xin visa
gồm:
- 01 đơn xin cấp visa (theo mẫu của Sứ quán download
từ trang hanquocngaynay.com ~ phòng lãnh sự ~ phần download form khai xin visa)
có dán 01 ảnh 3 x 4cm chụp trong vòng 3 tháng tính đến ngày nộp xin visa (Phải
khai đơn bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh)
* Chú ý : trong
trường hợp trẻ em có cùng hộ chiếu với bố mẹ thì dán thêm ảnh em bé lên mục 34
trong Đơn đăng ký xin Visa và khai thông tin chi tiết về nhân sự ở các ô bên
cạnh.
- Hộ chiếu gốc (còn hạn trên 6 tháng đối với các loại Visa đi
dưới 90 ngày và còn hạn trên 1 năm đối với các loại Visa đi trên 1 năm tính từ
ngày cấp Visa)
- Chứng minh thư Photo
- Những giấy tờ cần
thiết theo từng loại Visa
- Chứng minh thư gốc của người đi
nộp
Thời hạn xét cấp visa:
- 5
ngày làm việc (không tính ngày nộp hồ sơ) nếu hồ sơ không có vấn đề (áp dụng cho
các loại Visa trừ Visa Kết hôn, Du học và Lao động)
- Trong các
trường hợp phải bổ sung giấy tờ thì thời gian cấp Visa có thể kéo dài hơn so với
ngày hẹnvà sau ngày bổ sung từ 1 đến 2 ngày sẽ thông báo kết quả (trừ Visa kết
hôn và Visa du học )
- Những hồ sơ đã bị từ chối phải đến lấy lại hộ
chiếu trong vòng 1 tuần kể từ ngày thông báo kết quả
Phí visa:
- 30 USD nộp xin visa đi dưới 90
ngày
- 50 USD nộp xin visa đi một lần trên 90 ngày
- 80
USD visa đi nhiều lần
* Điều kiện được xin xét Visa đi lại nhiều lần
: áp dụng cho những đối tượng đã từng nhập cảnh vào Hàn Quốc trên 4 lần trong
vòng 2 năm tính đến ngày dự định cấp visa và không vi phạm quy định của xuất
nhập cảnh. Visa được cấp có thời gian sử dụng trong vòng 1 năm, mỗi lần nhập
cảnh không quá 30 ngày
- Chỉ thu lệ phí bằng tiền Đôla Mỹ ( USD
)
Những hồ sơ bị từ chối chỉ trả lại hộ chiếu và các giấy tờ gốc,
không trả lại hồ sơ và lệ phí đã nộp
Thời gian nhận hồ sơ: Từ 09:00
~ 12:00
Thời gian trả visa: Từ 14:00 ~ 16:00
Lưu
ý:
- Đối với trường hợp xin visa kết hôn và visa thăm thân: Nghiêm
cấm các tổ chức môi giới nộp hộ và lấy visa hộ cho các cô dâu, các cô dâu phải
trực tiếp đến nộp và trực tiếp đến lấy visa. Đối với Visa thăm thân, chỉ người
thân có tên trong hộ khẩu gia đình của người muốn xin visa mới được đi nộp hồ sơ
hộ người đó.
CÁC LOẠI VISA
1. VISA
THƯƠNG MẠI
Công ty mời ( Công ty Hàn
Quốc)
- Thư mời gốc (bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, ghi
rõ chi tiết nhân sự bên mời và bên được mời, nội dung, lý do, thời gian mời; đầy
đủ tên công ty mời, tên người đại diện công ty mời, địa chỉ công ty và số điện
thoại liên lạc).
- 01 giấy xác nhận về đăng ký kinh doanh (bản xác
nhận gốc, do phòng thuế cấp trong vòng 3 tháng tính đến ngày nộp hồ
sơ)
- 01 giấy bảo lãnh có công chứng Nhà nước Hàn Quốc (bản công
chứng gốc, do phòng công chứng Hàn Quốc cấp)
Lưu ý: Nếu trong 3 loại
giấy tờ nộp ở trên khuyết hoặc thiếu số chứng minh thư của người mời => cần
nộp thêm photo hộ chiếu hoặc photo chứng minh thư của người
mời.
Công ty được mời (Công ty ở Việt
Nam)
- Bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước của Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu đi lần đầu phải kèm theo bản gốc để đối
chiếu)
- Quyết định cử đi công tác bản gốc kèm bản dịch tiếng Anh
(không cần công chứng bản dịch tiếng Anh)
- Hợp đồng lao động bản gốc
và 01 bản sao tiếng Việt, kèm theo bản dịch tiếng Anh (nếu là hợp đồng song ngữ
Anh - Việt thì nộp bản gốc kèm bản photo, không cần công chứng)
- Bản
photo Chứng từ làm ăn của hai bên không cần công chứng (VD như B/L, L/C, hợp
đồng mua bán, hoá đơn xuất nhập hàng với Hàn Quốc hoặc với các công ty nước
ngoài v.v…) (Không cần nếu trong lần giao dịch đầu tiên)
* Nếu trong
trường hợp người đi là người đại diện của công ty bên phía Việt Nam (là người
đại diện pháp lý có tên trong giấy phép đăng ký kinh doanh) thì không cần nộp
hợp đồng lao động và quyết định cử đi công tác. Đối với người góp cổ phần có tên
trong giấy phép đăng ký kinh doanh, không cần nộp hợp đồng lao
động.
2. VISA DU LỊCH (Nếu là Công ty du
lịch nộp cho đoàn thì ngoài những giấy tờ trên cho từng cá nhân, cần nộp thêm
giấy mời gốc, danh sách đoàn đi, lịch trình du lịch của công ty du lịch Hàn
Quốc, bản sao Giấy phép lữ hành Quốc tế và bản dịch tiếng Anh công chứng Nhà
nước của Giấy phép kinh doanh bên phía công ty Việt Nam)
Đối với cá
nhân hoặc gia đình đi du lịch cần có thêm lịch trình du lịch chi tiết bằng tiếng
Anh hoặc tiếng Hàn Quốc (ghi rõ số điện thoại liên lạc và địa chỉ của những nơi
sẽ thăm quan tại Hàn Quốc) và xác nhận đã đặt chỗ khách sạn.
Các
thủ tục chi tiết xem phần THÔNG BÁO
2. VISA KẾT HÔN2.1 Thủ
tục visa kết hôn thông thường
1 Đơn xin cấp visa Theo mẫu của sứ
quán)
2 Hộ chiếu gốc (của vợ/ chồng người Việt Nam)
3 Ảnh
(Ảnh dùng cho hộ chiếu) – 1 ảnh
4 Lệ phí nộp hồ sơ: $30/
Người
5 Các giấy tờ chứng minh về quan hệ gia đình
- Phía
Hàn Quốc: Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình, chứng
minh thư (mỗi loại 1 bản)
- Phía Việt Nam: Giấy chứng nhận đăng ký
kết hôn (do sở tư pháp tỉnh cấp), Hộ khẩu gia đình, giấy khai sinh (mỗi loại một
bản)
6. Các giấy tờ liên quan đến nghề nghiệp và tài chính của chồng/
vợ người Hàn Quốc
6.1. Giấy tờ chứng minh về nghề nghiệp
Trường hợp đi làm tại cơ quan/ công ty: Giấy xác nhận nghề nghiệp, giấy xác nhận
đăng ký kinh doanh của công ty đang làm việc.
Trường hợp là chủ
doanh nghiệp: Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh, biên lai đóng thuế.
Trường hợp là nông/ ngư dân: Giấy chứng nhận đất nông nghiệp, giấy xác nhận là
nông dân/ Giấy chứng nhận tàu, giấy chứng nhận làm việc trên tàu.
Trường hợp làm thuê công nhật: Giấy xác nhận làm việc của chủ tuyển dụng, Giấy
chứng nhận trả lương theo ngày.
6.2. Giấy tờ chúng minh về tài
chính
Các giấy tờ liên quan đến nhà ở: Giấy chứng nhận sở hữu nhà/
đất (nếu là chủ sở hữu), Hợp đồng thuê nhà
Giấy đăng ký xe – Bản
sao (nếu sở hữu ô tô)
Giấy xác nhận về giao dịch ngân hàng như: Tài
khoản ngân hàng, tài khoản tiết kiệm (Các giao dịch với ngân hàng trong vòng 1
năm gần đây), Bảo hiểm, cổ phần,....
Các giấy tờ khác có thể chứng
minh khả năng tài chính của chồng/ vợ người Hàn Quốc.
7. 01 giấy bảo
lãnh của chồng/ vợ người Hàn Quốc
8. 01 giấy chứng nhận con dấu của
chồng/ vợ người Hàn Quốc)
9. 01 bản khai phỏng vấn lãnh sự theo mẫu
chuẩn (vợ/ chồng người Việt Nam khai theo mẫu có sẵn của sứ quán)
10.
01 bản khai của chồng/ vợ người Hàn Quốc (khai theo mẫu của sứ
quán)
11. 01 bản tường trình chi tiết về quá trình từ việc gặp gỡ lần
đầu tiên cho đến khi kết hôn (hoặc tường trình chi tiết hoàn cảnh được giới
thiệu và đi đến hôn nhân)
12. 01 ảnh cưới
13. 01 thư mời
của chồng/ vợ người Hàn Quốc (theo mẫu của sứ quán)
14. Bản xác nhận
thông tin về tín dụng của chồng/ vợ người Hàn Quốc do “Hiệp hội ngân hàng toàn
quốc” cấp
15. Lý lịch tư pháp của chồng/ vợ người Hàn Quốc và Giấy
chứng nhận không có tiền án tiền sự của vợ/ chồng người Việt Nam do công an cấp
(mỗi người một bản)
16. Giấy khám sức khỏe của cả hai vợ
chồng
17. Giấy chứng nhận Chương trình kết hôn quốc tế (của chồng/ vợ
người Hàn Quốc)
18. Giấy chứng nhận chương trình cung cấp các thông
tin chi tiết dành cho phụ nữ di cư kết hôn quốc tế người Việt
Nam.
19. Các giấy tờ chứng minh về quan hệ hôn nhân khác (quyết định
ly hôn, Giấy chứng tử của chồng cũ,... dịch tiếng Anh công chứng nhà
nước)
* Các giấy tờ phải chuẩn bị theo mẫu của sứ quán có thể truy
cập trang web sau để lấy mẫu:
Http://vnm-hanoi.mofat.go.kr ~ lãnh sự
~ Thị thực ~ Bảng thông báo số 9
* Chứng chỉ học Văn hóa
Hàn Quốc cho các cô dâu Việt Nam (liên hệ học theo số điện thoại:
012-5352-4397)
2.2 Thủ tục visa kết hôn với các trường hợp ngoại
lệ
A. Trường hợp những cặp vợ chồng đã có con cái đồng thời đã sinh
sống ở Việt Nam (trong thời gian ít nhất 1 năm)
Giấy xác nhận quan
hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình
Giấy bảo lãnh (Chồng HQ
phải tới sứ quán và trực tiếp viết)
Bản khai phỏng vấn lãnh sự
(theo mẫu của sứ quán) do cô dâu VN tự viết và có bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng
Hàn)
Bản khai của chồng (Khai theo mẫu của sứ quán do chồng HQ
khai)
Photo hộ chiếu của chồng (trang có thông tin chi tiết nhân sự
và trang visa) hoặc bản sao thẻ tạm trú
Đăng ký kết hôn ở Việt Nam
(dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn công chứng nhà nước)
Giấy khai sinh
của con dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn công chứng nhà nước
B. Trường
hợp người vợ/ chồng Việt Nam đang cư trú tại Hàn Quốc nhưng thẻ cư trú nước
ngoài hết hạn
Thư mời
Giấy bảo lãnh có công chứng của
nhà nước Hàn Quốc
Giấy xác nhận con dấu
Giấy xác nhận
quan hệ hôn nhân
Giấy xác nhận quan hệ gia đình
Giấy
đăng ký kết hôn ở Việt Nam (Dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn công chứng nhà
nước)
Photo hộ chiếu của người vợ/ chồng người Việt Nam (trang có
thông tin chi tiết nhân sự và trang visa) hoặc photo hai mặt thẻ cư trú nước
ngoài.
4. VISA THĂM CON KẾT HÔN VỚI NGƯỜI HÀN QUỐC (CON
RỂ/DÂU MỜI BỐ MẸ VỢ/CHỒNG)- Thư mời gốc (bằng tiếng Hàn hoặc tiếng
Anh, ghi rõ chi tiết nhân sự bên mời và bên được mời, nội dung, lý do, thời gian
mời; cần có đầy đủ tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của người
mời).
- Giấy bảo lãnh bản gốc có công chứng nhà nước Hàn
Quốc
- Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình
(bản gốc) trong vòng 3 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ
- Các giấy chứng
minh tài chính và chứng minh nghề nghiệp của con rể (bản sao)
- Bản
sao 2 mặt thẻ cư trú nước ngoài của người vợ/chồng (người đã đổi sang quốc tịch
Hàn Quốc thì nộp bản sao Chứng minh thư Hàn Quốc của người Việt
Nam)
- Photo visa kết hôn của con gái (đã nhập cảnh vào Hàn
Quốc)
- Giấy bảo lãnh quay trở lại Việt Nam (do con rể/con dâu người
Hàn Quốc tự viết rồi đóng dấu, ký tên)
- Hồ sơ chứng nhận quan hệ
ruột thịt giữa người mời và người được mời. (Sổ hộ khẩu Việt Nam dịch tiếng Anh
công chứng Nhà nước kèm theo bản gốc sổ hộ khẩu để đối chiếu (Trong trường hợp
con gái đã đổi quốc tịch sang quốc tịch Hàn Quốc cần có thêm giấy khai sinh của
con gái/ con trai kết hôn với người Hàn dịch tiếng Anh công chứng Nhà
Nước)
* Nếu trong trường hợp mời anh/ chị/ em ruột thì phải có giấy
khai sinh của các anh chị em dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước và các giấy tờ
chứng nhận nghề nghiệp của người được mời kèm theo bản dịch tiếng Anh (nếu
có)
5. VISA THĂM NGƯỜI THÂN ĐANG HỌC THẠC SĨ , TIẾN SĨ
HOẶC CÓ CÁC LOẠI VISA E3, E7 TẠI HÀN QUỐC(Chỉ mời được vợ/ chồng/
hoặc bố mẹ đẻ hoặc con)
- Thư mời gốc (bằng tiếng Hàn
hoặc tiếng Anh, ghi rõ chi tiết nhân sự bên mời và bên được mời, nội dung, lý
do, thời gian mời; đầy đủ tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của người
mời.
- Các giấy tờ chứng minh cho việc học tập hoặc làm việc tại Hàn
Quốc
- Bản photo 2 mặt thẻ cư trú nước ngoài còn thời hạn của người
đang học tập hoặc làm việc bên Hàn Quốc
- Giấy khai sinh dịch tiếng
Anh công chứng Nhà nước (trong trường hợp mời bố/ mẹ/ con) hoặc giấy phép đăng
ký kết hôn dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước (trong trường hợp mời vợ/ chồng
)
6. VISA DU HỌC (NGƯỜI ĐI HỌC TỰ NỘP HỒ SƠ, KHÔNG NHẬN
HỒ SƠ NỘP QUA CÁC CÔNG TY TƯ VẤN)a. Du học đại học tự túc và học
tiếng
- Giấy nhập học bản gốc
- Giấy bảo lãnh có công
chứng nhà nước Hàn Quốc (nếu có người Hàn bảo lãnh).
- Chứng minh
nghề nghiệp và khả năng thu nhập lương của bố mẹ hàng tháng (bản dịch tiếng Anh
công chứng nhà nước)
- Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu gia đình dịch
tiếng Anh công chứng nhà nước (Trong trường hợp bố mẹ bảo lãnh tài
chính)
- Sổ tiết kiệm bản gốc và bản sao (sổ tiết kiệm phải nộp trước
thời gian nộp hồ sơ là 6 tháng , tối thiểu là $10,000)
- Bằng tốt
nghiệp, bảng điểm Đại học, bằng tốt nghiệp và học bạ THPT dich tiếng Anh công
chứng nhà nước.(kèm bản gốc để đối chiếu)
- Sơ yếu lý lịch dịch tiếng
Anh hoặc tiếng Hàn có công chứng nhà nước
- Kế hoạch học tập (ghi đầy
đủ và chi tiết: Tên, ngày tháng năm sinh, môn học, trường đăng ký học, lý do tại
sao chọn môn học và tường đại học đó, ai sẽ là người chu cấp phí sinh hoạt, có
mối quan hệ nào với người Việt nam hoặc người Hàn Quốc ở Hàn Quốc không; Sau khi
học xong ở Hàn Quốc, kế hoạch trong tương lai là gì. Học sinh phải tự viết bằng
tiếng Hàn hoặc tiếng Anh. Không chấp nhận bản dịch)
- Bản tự giới
thiệu về bản thân (tình trạng hiện tại ví dụ nghề nghiệp, nơi làm việc v.v…;
Hoàn cảnh gia đình (nghề nghiệp hiện tại, nơi làm việc, địa chỉ và điện thoại
liên lạc của các thành viên trong gia đình; Quá trình học tập trước đây của bản
thân; Trình độ tiếng Hàn. Học sinh phải tự viết bằng tiếng Hàn. Không chấp nhận
bản dịch
- Bố hoặc mẹ viết lý do tại sao cho con theo học ở trường đã
đăng ký; cam kết có khả năng bảo đảm chi phí cho con trong thời gian theo học
tại Hàn Quốc, kế hoạch tương lai cho con (kèm bản dịch tiếng Ạnh công chứng nhà
nước)
b. Công ty Hàn Quốc bảo lãnh cho đi học
tiếng
Ngoài những giấy tờ dã nêu trong phần Visa du học tự túc còn
cần phải có thêm giấy tờ sau:
- Giấy bảo lãnh và bản cam kết bảo lãnh
khả năng tài chính của công ty Hàn Quốc có công chứng bản gốc.
- Bản
photo Hợp đồng lao động (nếu người đi học là nhân viên của công ty
đó)
- Giấy xác nhận số dư tài khoản của người đại diện công ty Hàn
Quốc
7. HỒ SƠ XIN VISA ĐI HỌC THẠC SỸ HOẶC TIẾN
SỸ- Giấy nhập học bản gốc (có chữ ký của thí
sinh)
- Giấy xác nhận học bổng của trường (theo mẫu và có đóng dấu
của trường)
- Bằng tốt nghiệp, bảng điểm (bản gốc và bản dịch tiếng
Anh có công chứng nhà nước)
* Trong trường hợp nhận được học bổng bán
phần (không phải học bổng 100%) thì phải chứng minh khả năng tài chính của gia
đình hoặc của người bảo lãnh ). Nếu học bổng nhỏ hơn 50% tổng học phí và sinh
hoạt phí thì cần nộp hồ sơ theo Visa du học tự túc
* Các hồ sơ chứng
minh khả năng tài chính của giáo sư bảo lãnh gồm:
- Giấy chứng nhận
nghể nghiệp của giáo sư do trường cấp
- Giấy cam kết bảo lãnh tài
chính cho học sinh
- Giấy chứng minh tài chính của giáo sư (VD: giấy
xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng)
8. VISA LÀM VIỆC
DO CÁC CƠ QUAN CHÍNH PHỦ HÀN QUỐC MỜI (DÀNH CHO HỘ CHIẾU PHỔ
THÔNG)- Thư mời gốc của chính phủ có trên người được mời
( Nếu đi trên 90 ngày thì phải có mã số được phép cấp Visa của Bộ tư pháp Hàn
Quốc )
- Quyết định cử đi công tác (kèm theo bản dịch tiếng
Anh)
- Xác nhận nghề nghiệp, Quyết định vào biên chức, hợp đồng lao
động hoặc giấy bổ nhiệm chức vụ do cơ quan Việt Nam cấp (bản sao kèm bản dịch
tiếng Anh)
9. VISA LAO ĐỘNG- Phải có mã số
cấp Visa do Bộ tư pháp Hàn Quốc cấp (Trường hợp đi lần đầu phải đăng ký thông
qua Bộ lao động ngoài nước của Việt Nam)
10. VISA ĐI ĐÀO
TẠOCông ty mời đào tạo
- Giấy mời gốc bằng
tiếng Hàn hoặc tiếng Anh (có danh sách đoàn đi)
- Hồ sơ liên quan đến
việc đưa đi đào tạo (mục đích đào tạo, kế hoạch đào tạo ).
- Hồ sơ
liên quan đến việc thành lập của công ty mời đi đào tạo (giấy phép kinh doanh
bản sao và giấy xác nhận của nơi cấp phép kinh doanh bản gốc do Phòng thuế Hàn
Quốc cấp trong vòng 3 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, số Chứng minh thư của người
đại diện)
- Giấy bảo lãnh của công ty mời có công chứng Nhà nước Hàn
Quốc (bản gốc)
Công ty cử đi đào tạo
- Giấy
phép thành lập hoặc giấy phép kinh doanh bản dịch tiếng Anh có công chứng nhà
nước
- Hợp đồng lao động bản gốc kèm 01 bản sao và bản dịch tiếng
Anh
- Quyết định cử đi đào tạo kèm bản dịch tiếng
Anh
11. Visa đi dự hội nghị (hoặc công tác dành cho các
cán bộ thuộc các tổ chức như các bộ ,các viện và cơ quan nhà nước sang làm việc
với các cơ quan thuộc chính phủ Hàn Quốc)
Phía Hàn Quốc
-
Giấy mời gốc bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh
Phía Việt
Nam
- Hợp đồng lao động hoặc Giấy chứng nhận nghề nghiệp có xác nhận
của cơ quan hoặc Giấy bổ nhiệm chức vụ kèm bản dịch tiếng Anh.
-
Quyết định cử đi dự hội nghị kèm bản dịch tiếng Anh
12. Visa quá
cảnh
Visa quá cảnh sẽ được cấp tùy từng trường hợp cụ
thể
- Phải có Visa vào nước cần đến (nước chính) kèm bản
photo
- Vé máy bay khứ hồi kèm bản photo
13.
Visa chữa bệnh
- Giấy thông báo sang khám bệnh do bệnh
viện Hàn Quốc cấp
- Giấy thông báo tiền viện phí dự kiến
-
Hồ sơ khám bệnh tại Việt Nam dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước.
-
Giấy giới thiệu của bác sĩ tại bệnh viện Việt Nam dịch tiếng Anh công chứng Nhà
nước.
- Giấy chứng minh khả năng tài chính (sổ tiết kiệm/ Xác nhận số
dư tiền gửi ngân hàng ...) nộp bản dịch tiếng Anh công chứng Nhà
nước.
- Giấy chứng minh nghề nghiệp và thu nhập kèm bản dịch tiếng
Anh không công chứng.
Theo Phòng lãnh sự
Đại
sứ quán Hàn Quốc
Xem thêm thông tin tại:
DU
HỌC ĐỊNH CƯ MỸ VIỆT (VIET - USA EDUCATION)
92 Nguyễn Đình Chiểu –
P. Đa Kao – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh – Việt Nam
ĐT: (+848) 3911 2108
– 3911 2109
Fax: (+848) 3911 2098, Hotline: 0913 816
782
Email:
William@duhocdinhcu.org Tonny@duhocdinhcu.orgWebsite:
www.duhocmyviet.edu.vn www.duhocdinhcu.org